.Gọi ngay 028 730 39 588
.Chat với chúng tôi qua Zalo
.Chat ngay để nhận tư vấn
.Chat qua Viber

Cách Tính Điểm Định Cư Canada

Bài viết cung cấp cách tính điểm định cư Canada theo chương trình định cư Canada theo diện tay nghề liên bang là một trong ba chương trình định cư tại Canada xét duyệt qua hệ thống tính điểm Express Entry.
Các ứng viên cần phải đáp ứng đủ điều kiện của một trong ba chương trình định cư này để được xét duyệt vào Express Entry pool. Chính phủ Canada sẽ mời các bạn ứng viên nộp đơn theo chương trình phù hợp. Bài viết dưới đây của DSS Education sẽ giúp các bạn du học sinh có mong muốn làm việc và định cư tại Canada hiểu rõ thêm về thang điểm định cư Canada theo diện tay nghề liên bang.
Các ứng viên sẽ được đánh giá trên 6 tiêu chí và đủ 67 điểm trên thang điểm 100 để đủ điều kiện xét duyệt.
1. Ngôn ngữ – Language
Khả năng giao tiếp và làm việc bằng một hoặc hai ngôn ngữ chính thức của Canada là điều rất quan trọng. Kĩ năng tiếng Anh, tiếng Pháp, hoặc cả hai sẽ giúp các ứng viên nổi bật hơn trong thị trường việc làm ở Canada.
Các ứng viên có thể được tối đa 28 điểm cho kĩ năng tiếng Anh và tiếng Pháp, dựa trên 4 kĩ năng chính nghe – nói – đọc – viết. Nếu chỉ biết tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì điểm tối đa mà ứng viên có thể đạt được là 24 điểm.
Chính phủ Canada sử dụng Canadian Language Benchmarks (CLB) để đánh giá trình độ tiếng Anh và Niveaux de competence linguistique canadien (NCLC) để đánh giá trình độ tiếng Pháp.
Cách tính điểm
Ngôn ngữ chính thứ nhất (24 điểm)

Điểm
Ngôn ngữ chính thứ nhất Nói Nghe Đọc Viết
CLB level 9 hoặc hơn 6 6 6 6
CLB level 8 5 5 5 5
CLB level 7 4 4 4 4
Dưới CLB level 7 Không đủ tiêu chuẩn để ứng cử

Ngôn ngữ chính thứ hai (4 điểm)

Ngôn ngữ chính thứ hai Điểm
Đạt tối thiểu CLB5 cho tất cả 4 kĩ năng 4
CLB4 hoặc thấp hơn cho 1 trong 4 kĩ năng Học vấn – Education

2. Học vấn -Education
Bằng cấp của ứng viên phải là chứng chỉ, bằng cấp của Canada hoặc bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài được công nhận bởi hệ thống đánh giá bằng cấp tại Canada. Các ứng viên có bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài cần nộp Educational Credential Assessment (ECA) được công nhận bởi cơ quan thẩm định để chứng minh rằng bằng cấp/chứng chỉ nước ngoài có giá trị ngang với bằng cấp/chứng chỉ tại Canada. Ứng viên có thể được tối đa 25 điểm.
Cách tính điểm

Học vấn Điểm
Có bằng Tiến sỹ hoặc tương đương 25 điểm
Có bằng Thạc sỹ hoặc tương đương HOẶC bằng cấp/chứng chỉ hành nghề do trường đại học cấp hoặc tương đương. Các ngành nghề liên quan tới bằng cần đạt:
–          NOC 2016 Skill Level A, và
–          Bằng cho phép hành nghề của cơ quan tỉnh bang cung cấp
Các ngành nghề liên quan bao gồm Medicine, Veterinary Medicine, Dentistry, Podiatry, Optometry, Law, Chiropractic Medicine, or Pharmacy.
23 điểm
Có từ 2 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada trở lên (ít nhất 1 trong số đó là chương trình đào tạo ít nhất là 3 năm) hoặc tương đương 22 điểm
Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 3 năm trở lên) hoặc tương đương 21 điểm
Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 2 năm) hoặc tương đương 19 điểm
Có 1 bằng cấp/chứng chỉ post-secondary Canada (khóa học 1 năm) hoặc tương đương 15 điểm
Có bằng trung học Canada hoặc tương đương 5 điểm

3. Kinh nghiệm -Experience
Ứng viên có thể được tối đa 15 điểm cho kinh nghiệm làm việc. Công việc đạt yêu cầu là công việc toàn thời gian được trả lương (ít nhất 30 giờ/tuần hoặc thời gian công việc bán toàn thời gian tương đương) và phải nằm trong danh sách ngành nghề National Occupational Classification (NOC).
NOC là hệ thống dùng để phân loại các công việc trong nền kinh tế Canada. Chính phủ sử dụng phiên bản 2016 của NOC để đánh giá các đơn nộp của ứng viên visa định cư Canada. Tìm hiểu thêm về NOC tại:
https://www.canada.ca/en/immigration-refugees-citizenship/services/immigrate-canada/express-entry/become-candidate/eligibility/find-national-occupation-code.html
     Cách tính điểm

Kinh nghiệm Điểm
1 năm 9 điểm
2-3 năm 11 điểm
4-5 năm 13 điểm
Từ 6 năm trở lên 15 điểm

4. Tuổi- Age
Ứng viên được tối đa 12 điểm cho mục xét điểm này.
Cách tính điểm

Tuổi Điểm
18 – 35tuổi 12 điểm
36 tuổi 11 điểm
37 tuổi 10 điểm
38 tuổi 9 điểm
39 tuổi 8 điểm
40 tuổi 7 điểm
41 tuổi 6 điểm
42 tuổi 5 điểm
43 tuổi 4 điểm
44 tuổi 3 điểm
45 tuổi 2 điểm
46 tuổi 1 điểm

5. Sắp xếp việc làm tại Canada
Cách tính điểm

  • Nếu ứng viên đang làm việc tại Canada (có giấy phép lao động tạm thời)

+Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada
+ Bộ di trú Canada cấp giấy phép lao động cho ứng viên dựa vào sự đánh giá của LMIA (Labour Market Impact Assessment) và ESDC (Employment and Social Development Canada)
+ Chủ doanh nghiệp  nhận đương đơn phải đăng ký với LMIA, sau đó đương đơn sẽ phải kẹp tài liệu này kèm theo đơn nộp cho bộ di trú Canada.
Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề
 
*Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm.
 
– Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA theo: thỏa thuận quốc tế. thỏa thuận tỉnh/liên bang
+ Giấy phép lao động tạm thời phải có hiệu lực khi nộp đơn và khi được cấp visa định cư Canada
+Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề
Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm.
 
– Hiện tại đương đơn chưa có:
+  Giấy phép lao động hoặc,
+  Có kế hoạch làm việc tại Canada trước khi có PR hoặc,
+ Ứng viên đang làm việc tại Canada và có chủ doanh nghiệp khác có lời mời công việc toàn thời gian lâu dài cho đương đơn hoặc,
+ Ứng viên đang làm việc tại Canada mà công việc đó được miễn yêu cầu LMIA nhưng không theo: thỏa thuận quốc tế hay thỏa thuận tỉnh/liên bang

+ Chủ doanh nghiệp (được ghi trong giấy phép lao động) chấp nhận cho đương đơn làm việc toàn thời gian nếu đương đơn được định cư theo diện tay nghề
+ Chủ doanh nghiệp được chấp thuận bởi ESDC
Ứng viên đáp ứng đủ các yêu cầu sẽ được 10 điểm khi xét điểm định cư Canada.
6. Khả năng thích nghi

Khả năng thích nghi Điểm
Trình độ ngoại ngữ của Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên phải tương đương CLB 4 Level hoặc hơn (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) cho 4 kĩ năng (nghe – nói – đọc – viết) 5 điểm
Ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt 5 điểm
Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng học ít nhất 2 năm học toàn thời gian tại Canada (15 giờ học/tuần) và có thành tích học tập tốt 5 điểm
Ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (công việc nằm trong danh sách Skill Type 0 hoặc Skill Levels A hoặc B trong NOC) và có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada 10 điểm
Vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên đã từng làm việc toàn thời gian tại Canada ít nhất là 1 năm (có giấy phép làm việc được công nhận tại Canada) 5 điểm
Đã sắp xếp việc làm tại Canada và đạt điểm 5 điểm
Ứng viên hoặc vợ/chồng hoặc bạn đồng hành của ứng viên có họ hàng (bố mẹ, ông bà, con cái, cháu) đang sinh sống tại Canada, > 18 tuổi và là công dân hoặc trường trú nhân tại Canada 5 điểm

Mọi thông tin tư vấn vui lòng liên hệ DSS Education
– 2 Park st, NSW 2000, Sydney, Australia
– 534C Lê Văn Sỹ, P.14 Q3, TP.HCM
– 36B Đường 9, TTF361 An Dương, Yên Thụ, Tây Hồ, Hà Nội
 
Đặt lịch hẹn để được tư vấn miễn phí tại: liên hệ với DSS
 
Số điện thoại:
+61 421 166 014
+84 28 730 39 588
Email: team@dsseducation.com

Gửi yêu cầu tư vấn miễn phí

Quý khách hàng có thể gửi yêu cầu để chúng tôi tư vấn miễn phí tại đây. Yêu cầu tư vấn của bạn sẽ được gửi tới các chuyên gia của chúng tôi. Chúng tôi sẽ trả lời sớm nhất có thể thông qua Email, SĐT hoặc địa chỉ liên hệ. Xin cảm ơn!




Lưu ý: Các thông tin bạn cung cấp càng chi tiết thì chúng tôi càng có cơ sở để đưa ra phương án tối ưu hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *